Bảng giá điện sản xuất 2026 theo cấp điện áp
Đơn vị đồng/kWh, chưa thuế GTGT, theo phụ lục Quyết định 1279/QĐ-BCT ngày 9/5/2025:
| Cấp điện áp | Giờ bình thường | Giờ thấp điểm | Giờ cao điểm |
|---|---|---|---|
| Từ 110 kV trở lên | 1.811 | 1.146 | 3.266 |
| Từ 22 kV đến dưới 110 kV | 1.833 | 1.190 | 3.398 |
| Từ 6 kV đến dưới 22 kV | 1.899 | 1.234 | 3.508 |
| Dưới 6 kV | 1.987 | 1.300 | 3.640 |
Cấp điện áp tính theo nơi đặt hệ thống đo đếm (Điều 4 Thông tư 60/2025/TT-BCT). Xưởng nhận điện hạ áp 220/380 V thuộc mức dưới 6 kV. Ở cùng một cấp, giá giờ cao điểm gấp 2,8–2,9 lần giá giờ thấp điểm.
Cộng thuế GTGT 8% (áp dụng đến hết 31/12/2026 theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP, Báo Chính phủ), mức dưới 6 kV là khoảng 2.146 đồng/kWh giờ bình thường, 3.931 đồng/kWh giờ cao điểm và 1.404 đồng/kWh giờ thấp điểm.
Giá điện sản xuất là bao nhiêu khi trả 1 giá hay 3 giá
Theo khoản 3 Điều 5 Thông tư 60/2025/TT-BCT, cơ sở sản xuất phải mua điện 3 giá khi được cấp điện qua máy biến áp chuyên dùng từ 25 kVA trở lên, hoặc dùng trung bình 3 tháng liên tục từ 2.000 kWh/tháng trở lên. Cơ sở dưới ngưỡng này trả 1 giá, bằng giá giờ bình thường của cấp điện áp tương ứng (khoản 8), và được khuyến khích chọn mua 3 giá nếu muốn (khoản 4).
Trong thời gian điện lực chưa lắp được công tơ 3 giá, khách thuộc diện bắt buộc trả giá giờ bình thường. Nếu khách từ chối lắp công tơ 3 giá sau 2 lần thông báo, điện lực được tính giá giờ cao điểm cho toàn bộ sản lượng cho đến khi lắp (khoản 5, 6 Điều 5).
Giá điện sản xuất giờ cao điểm và các khung giờ
Khung giờ đang dùng để tính giá điện sản xuất vẫn là khung của Thông tư 16/2014/TT-BCT. Điều 20 Thông tư 60/2025/TT-BCT cho giữ khung này đến lần điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân tiếp theo:
- Giờ cao điểm: 9h30–11h30 và 17h00–20h00, từ thứ Hai đến thứ Bảy.
- Giờ bình thường: 4h00–9h30, 11h30–17h00 và 20h00–22h00, từ thứ Hai đến thứ Bảy; Chủ nhật từ 4h00 đến 22h00.
- Giờ thấp điểm: 22h00 đến 4h00 sáng hôm sau, mọi ngày trong tuần.
Quyết định 963/QĐ-BCT ngày 22/4/2026 đặt giờ cao điểm của hệ thống điện từ 17h30 đến 22h30, thứ Hai đến thứ Bảy, nhưng chưa dùng để tính tiền. Tại họp báo ngày 7/10/2026, Cục Điện lực cho biết giá theo khung giờ mới trước mắt được đề nghị áp dụng cho khách hàng lớn, khách hàng sản xuất công nghiệp (Bộ Công Thương). Ngày Chủ nhật không có giờ cao điểm ở cả khung cũ và khung mới. Chi tiết ở bài giờ cao điểm điện.
Ai trả giá điện sản xuất: nông nghiệp, chăn nuôi, bơm nước tưới tiêu
Điều 7 Thông tư 60/2025/TT-BCT liệt kê các nhóm trả giá điện sản xuất:
- Công nghiệp; xây dựng, giao thông vận tải, khai thác mỏ, lâm nghiệp.
- Nông nghiệp: trồng trọt, bơm nước tưới tiêu, chăn nuôi gia súc, thủy hải sản và các loại chăn nuôi khác.
- Sản xuất nước sạch; bơm thoát nước, bơm tiêu úng, trạm xử lý nước thải.
- Văn phòng quản lý sản xuất và kho nguyên liệu, thành phẩm đặt cùng khu sản xuất.
- Cơ sở dệt vải, chăn nuôi, ấp trứng gia cầm, xay xát, làm đá, hàn, xì, cưa xẻ, đồ mộc, sấy lúa, bảo quản nông sản sau thu hoạch.
Quyết định 1279/QĐ-BCT không có biểu giá riêng cho bơm nước tưới tiêu, nên trạm bơm trả giá điện sản xuất theo cấp điện áp. Văn phòng, trụ sở công ty đặt ở nơi khác trả giá kinh doanh. Mục đích dùng điện xác định theo thực tế tại nơi dùng; đổi mục đích làm đổi giá thì phải báo điện lực trước 15 ngày (Điều 3).
Hộ gia đình chăn nuôi nhỏ dùng chung công tơ của hợp đồng sinh hoạt thì toàn bộ sản lượng tại công tơ đó tính giá sinh hoạt (điểm a khoản 3 Điều 3).
Giá điện sản xuất 3 pha và 1 pha
Thông tư 60/2025/TT-BCT tính giá theo mục đích sử dụng và cấp điện áp, không chia theo số pha. Xưởng dùng điện 3 pha hay 1 pha ở lưới hạ áp đều trả giá điện sản xuất cấp dưới 6 kV. So sánh giá 3 pha của sinh hoạt, kinh doanh và sản xuất có ở bài giá điện 3 pha.
Ví dụ tính giá điện sản xuất cho xưởng
Giả định một xưởng ở cấp dưới 6 kV dùng 10.000 kWh/tháng, thuộc diện 3 giá, chạy ca ngày: 6.500 kWh giờ bình thường, 2.500 kWh giờ cao điểm và 1.000 kWh giờ thấp điểm.
- 6.500 × 1.987 + 2.500 × 3.640 + 1.000 × 1.300 = 23.315.500 đồng chưa thuế, trung bình 2.332 đồng/kWh.
- Cộng thuế GTGT 8%: 25.180.740 đồng.
- Một cơ sở xay xát nhỏ dùng 1.500 kWh/tháng, chưa thuộc diện 3 giá: 1.500 × 1.987 = 2.980.500 đồng chưa thuế.
Tỷ lệ giờ dùng điện ở trên là giả định để minh họa. Số thật xem trên hóa đơn 3 giá, nơi ghi riêng sản lượng từng khung giờ; cách xem hóa đơn ở bài tra cứu hóa đơn tiền điện.
Giá điện sản xuất so với giá điện kinh doanh
Ở cấp dưới 6 kV, giờ bình thường, giá điện kinh doanh là 3.152 đồng/kWh, cao hơn giá điện sản xuất 1.987 đồng/kWh khoảng 59%. Giờ cao điểm là 5.422 so với 3.640 đồng/kWh. Bảng giá kinh doanh đủ 3 cấp điện áp có ở bài giá điện kinh doanh.
Giá điện sản xuất có tăng không
Đến ngày 16/10/2026, mục giá điện trên trang EVN chưa có quyết định giá mới sau Quyết định 1279/QĐ-BCT. Tại phiên họp Chính phủ sáng 3/10/2026, Thủ tướng chỉ đạo không tăng giá điện (Dân trí).
Khi có lần điều chỉnh giá bình quân tiếp theo, cách chia cấp điện áp sẽ đổi: khoản 3 Điều 4 Thông tư 60/2025/TT-BCT chia thành cao áp (trên 35 kV), trung áp (trên 1 kV đến 35 kV) và hạ áp (đến 1 kV), thay cho các mốc 110 kV, 22 kV, 6 kV hiện nay. Quy định này chưa có hiệu lực.
Điện mặt trời cho xưởng theo giá điện sản xuất
Tấm pin phát điện ban ngày, trùng giờ bình thường và khung cao điểm buổi sáng 9h30–11h30 của khung giờ đang tính tiền. Ở cấp dưới 6 kV, mỗi kWh điện mặt trời tự dùng thay cho 1.987 đồng (giờ bình thường) hoặc 3.640 đồng (giờ cao điểm) chưa thuế. Nếu khung giờ của Quyết định 963/QĐ-BCT được áp dụng, cao điểm dời sang 17h30–22h30, lúc tấm pin gần như không phát; xưởng chạy ca tối khi đó nên tính thêm pin lưu trữ điện mặt trời.
Cách chọn công suất cho xưởng có ở bài lắp điện mặt trời nhà xưởng và lắp điện mặt trời cho doanh nghiệp.
LTA đọc hóa đơn 3 giá của xưởng
Gửi hóa đơn 3–6 tháng gần nhất qua Zalo 0981.014.340. LTA tách sản lượng từng khung giờ, đối chiếu với giờ phát điện của tấm pin và tính phần tiền điện giảm được theo cả khung giờ đang áp dụng và khung giờ mới.
Xưởng của bạn trả nhiều tiền điện ban ngày?
Gọi 0981.014.340 hoặc nhắn Zalo cùng số, gửi kèm ảnh hóa đơn điện và ảnh mái để LTA tính công suất sơ bộ và hẹn lịch khảo sát miễn phí.
Gọi 0981.014.340 Nhắn ZaloCâu hỏi thường gặp về giá điện sản xuất
Giá điện sản xuất năm 2026 là bao nhiêu?
Ở cấp dưới 6 kV: 1.987 đồng/kWh giờ bình thường, 3.640 đồng/kWh giờ cao điểm, 1.300 đồng/kWh giờ thấp điểm, chưa thuế GTGT, theo Quyết định 1279/QĐ-BCT.
Giá điện sản xuất giờ cao điểm là bao nhiêu?
Từ 3.266 đồng/kWh (cấp từ 110 kV) đến 3.640 đồng/kWh (cấp dưới 6 kV), chưa thuế. Giờ cao điểm đang tính tiền là 9h30–11h30 và 17h–20h, thứ Hai đến thứ Bảy.
Chăn nuôi, bơm nước tưới tiêu trả giá điện sản xuất hay sinh hoạt?
Có hợp đồng mua điện cho sản xuất thì trả giá điện sản xuất theo Điều 7 Thông tư 60/2025/TT-BCT. Nếu dùng chung công tơ của hợp đồng sinh hoạt thì toàn bộ tính giá sinh hoạt.
Xưởng nhỏ có bắt buộc dùng công tơ 3 giá không?
Chỉ bắt buộc khi có máy biến áp riêng từ 25 kVA hoặc dùng trung bình từ 2.000 kWh/tháng trong 3 tháng liền. Dưới ngưỡng, xưởng trả 1 giá bằng giá giờ bình thường.
