Công suất điện mặt trời thế giới năm 2025 qua các con số

Phụ lục số liệu của báo cáo ghi 692 GW lắp mới năm 2025, so với 604 GW năm 2024 và 77 GW năm 2016 (theo bản PDF của báo cáo). Với 2,96 TW, công suất điện mặt trời thế giới về lý thuyết phát được khoảng 3.845 TWh mỗi năm, bằng khoảng 12% điện tiêu thụ toàn cầu.

Báo cáo nêu công suất điện mặt trời thế giới tăng nhanh từ năm 2023 nhờ hành động vì khí hậu mạnh hơn, giá tấm pin rất thấp và đà lắp đặt ở Trung Quốc cùng các thị trường lớn. Năm 2025 có 36 nước lắp trên 1 GW; mười nước lắp nhiều nhất chiếm khoảng 88% thị trường.

Biểu đồ công suất điện mặt trời thế giới lắp mới mỗi năm từ 2016 đến 2025 theo IEA PVPS
Công suất điện mặt trời lắp mới toàn cầu mỗi năm, đơn vị GW (DC). Nguồn: IEA PVPS, Trends in Photovoltaic Applications 2026, phụ lục 2. Biểu đồ do LTA vẽ từ số liệu nguồn.

Trung Quốc lắp 415 GW, chiếm khoảng 60% thị trường

Trung Quốc lắp 415 GW, tăng 16% so với năm 2024. Lũy kế của nước này đạt 1,46 TW, gần một nửa công suất điện mặt trời thế giới. Ấn Độ lên vị trí thứ hai với 54 GW, tiếp theo là Mỹ 43 GW, Đức 18 GW và Pakistan khoảng 14 GW.

Điện mặt trời phân tán lập kỷ lục 282 GW

IEA PVPS chia thị trường thành hệ tập trung (nhà máy phát thẳng lên lưới) và hệ phân tán (hệ nhỏ gắn với nơi dùng điện, thường trên công trình). Năm 2025, hệ phân tán lắp 282 GW, tức 41% phần công suất điện mặt trời thế giới tăng thêm trong năm. Đây là mức kỷ lục của phân khúc này, tăng từ 228 GW năm 2024 (theo pv magazine USA).

Trung Quốc lắp 159 GW hệ phân tán, kế đến là Pakistan 14 GW, Ấn Độ 12 GW, Đức 9,2 GW và Brazil 7,9 GW. Trong các nước IEA PVPS khảo sát, Úc vượt Hà Lan để có công suất điện mặt trời bình quân đầu người cao nhất, 1.604 W/người (xem bài điện mặt trời mái nhà Úc).

Giá tấm pin ở đáy, IEA PVPS nói có thể tăng lại

Năm 2025, giá tấm pin thấp nhất ở mức khoảng 0,09–0,10 USD/W tại Trung Quốc; đơn hàng lớn tấm TOPCon ở châu Âu khoảng 0,10–0,12 USD/W. Năng lực sản xuất vượt xa nhu cầu, nên nhiều nhà sản xuất có lợi nhuận kém. Giá tháng 9/2026 có ở bài giá tấm pin mặt trời thế giới.

IEA PVPS cho rằng khi năng lực sản xuất được thu gọn, giá tấm pin có thể tăng từ mức đáy thay vì tiếp tục giảm, ít nhất trong vài năm. Vì tấm pin chỉ còn là phần nhỏ trong giá hệ, đặc biệt ở hệ mái nhà, điện mặt trời vẫn giữ sức cạnh tranh. Giá hệ gia đình năm 2025 khoảng 0,46 USD/W ở Trung Quốc và 1–2 USD/W ở nhiều nước châu Âu, châu Á (giá tại Việt Nam: xem bài giá lắp điện năng lượng mặt trời).

Việt Nam trong số liệu công suất điện mặt trời thế giới

Trong 2,96 TW công suất điện mặt trời thế giới, Việt Nam có 26 GW, thuộc nhóm nước ngoài IEA PVPS có lũy kế lớn cùng Brazil (65 GW) và Pakistan (khoảng 36 GW). Năm 2020, Việt Nam từng đứng thứ ba thế giới về lượng lắp mới, sau Trung Quốc và Mỹ. IEA PVPS lấy Việt Nam và Brazil làm ví dụ cho việc giá tấm pin giảm và nhu cầu tự dùng điện kéo thị trường ra khỏi mô hình dựa vào nhà máy lớn.

Trước khi lắp hệ mái nhà, hộ gia đình và doanh nghiệp có thể xem quy định điện mặt trời tự sản tự tiêu. LTA cung cấp và lắp mọi loại hệ điện mặt trời, khảo sát miễn phí trên toàn quốc, số 0981.014.340 (gọi hoặc Zalo).

Nguồn tin:

Bạn muốn lắp điện mặt trời cho nhà mình?

Gọi 0981.014.340 hoặc nhắn Zalo cùng số, gửi kèm ảnh hóa đơn điện và ảnh mái để LTA tính công suất và hẹn khảo sát miễn phí.

Gọi 0981.014.340 Nhắn Zalo

Câu hỏi thường gặp về công suất điện mặt trời thế giới

Công suất điện mặt trời thế giới cuối năm 2025 là bao nhiêu?

Theo báo cáo Trends in Photovoltaic Applications 2026 của IEA PVPS, công suất điện mặt trời thế giới đạt 2,96 TW vào cuối năm 2025. Năm 2025 các nước lắp thêm khoảng 690 GW (phụ lục số liệu ghi 692 GW), tăng 15% so với năm 2024.

Nước nào lắp điện mặt trời nhiều nhất năm 2025?

Trung Quốc lắp 415 GW, chiếm khoảng 60% lượng lắp mới toàn cầu, xếp sau là Ấn Độ 54 GW và Mỹ 43 GW. Nếu tính chung, Liên minh châu Âu lắp 68 GW.

Công suất điện mặt trời thế giới từ hệ nhỏ và mái nhà là bao nhiêu?

IEA PVPS gộp hệ mái nhà vào nhóm hệ phân tán. Năm 2025 nhóm này lắp 282 GW, chiếm 41% công suất mới; riêng Trung Quốc có 533 GW hệ phân tán lũy kế.