Sản lượng điện mặt trời 1 kWp ở 16 thành phố
Bảng sau tính ngày 30/9/2026 bằng PVGIS, công cụ của Trung tâm Nghiên cứu chung thuộc Ủy ban châu Âu, cho 1 kWp tấm pin nghiêng 10° hướng nam, tổn hao hệ thống 14%, dữ liệu bức xạ 2005–2020, chưa tính bóng che.
| Thành phố | Cả năm (kWh/kWp) | Trung bình tháng | Tháng thấp nhất | Tháng cao nhất |
|---|---|---|---|---|
| Hà Nội | 1.044 | 87 | 57 (tháng 1) | 110 (tháng 5) |
| Hải Phòng | 1.124 | 94 | 64 (tháng 2) | 120 (tháng 5) |
| Hạ Long | 1.219 | 102 | 75 (tháng 1) | 127 (tháng 5) |
| Thái Nguyên | 1.021 | 85 | 55 (tháng 1) | 106 (tháng 5) |
| Thanh Hóa | 1.152 | 96 | 66 (tháng 1) | 125 (tháng 5) |
| Vinh | 1.151 | 96 | 66 (tháng 12) | 123 (tháng 5) |
| Huế | 1.210 | 101 | 59 (tháng 12) | 127 (tháng 5) |
| Đà Nẵng | 1.255 | 105 | 58 (tháng 12) | 135 (tháng 5) |
| Quy Nhơn | 1.325 | 110 | 79 (tháng 12) | 132 (tháng 3) |
| Nha Trang | 1.417 | 118 | 99 (tháng 12) | 141 (tháng 3) |
| Buôn Ma Thuột | 1.374 | 114 | 98 (tháng 9) | 143 (tháng 3) |
| Đà Lạt | 1.465 | 122 | 105 (tháng 9) | 148 (tháng 3) |
| Phan Thiết | 1.553 | 129 | 113 (tháng 6) | 157 (tháng 3) |
| TP.HCM | 1.408 | 117 | 103 (tháng 6) | 142 (tháng 3) |
| Cần Thơ | 1.350 | 112 | 97 (tháng 6) | 139 (tháng 3) |
| Cà Mau | 1.412 | 118 | 101 (tháng 6) | 145 (tháng 3) |
Cùng 1 kWp, sản lượng điện mặt trời ở Phan Thiết cao nhất bảng, khoảng 1.553 kWh/năm, còn Thái Nguyên thấp nhất, khoảng 1.021 kWh/năm. TP.HCM đạt khoảng 1.408 kWh/năm, tức trung bình 3,86 kWh mỗi ngày; Hà Nội khoảng 1.044 kWh/năm, tức 2,86 kWh mỗi ngày.
Cách tính sản lượng điện mặt trời của hệ nhà bạn
Sản lượng điện mặt trời cả năm bằng công suất tấm pin (kWp) nhân với sản lượng của 1 kWp tại nơi lắp. Ví dụ tính theo bảng trên:
- Hệ 5 kWp ở TP.HCM: 5 x 1.408 = 7.040 kWh/năm, khoảng 587 kWh/tháng hay 19,3 kWh/ngày.
- Hệ 5 kWp ở Hà Nội: 5 x 1.044 = 5.220 kWh/năm, khoảng 435 kWh/tháng hay 14,3 kWh/ngày.
- Một tấm 460 W (0,46 kWp) ở TP.HCM: khoảng 648 kWh/năm, tức 54 kWh/tháng.
Về diện tích, tấm Trina Vertex S+ 460 W có kích thước 1.762 x 1.134 mm, tức khoảng 2 m² mỗi tấm theo bảng thông số. Tính ra 1 kWp cần khoảng 2,2 tấm, tương đương 4,3 m² mặt tấm, chưa kể lối đi và khoảng hở khi bố trí trên mái. Theo EVNHANOI (trên Báo Thanh tra, 18/8/2026), mái khoảng 15–20 m² trở lên, ít bị che bóng thì có thể xem xét lắp; hộ nhỏ có thể tham khảo khoảng 3 kWp, hộ dùng nhiều điện khoảng 5 kWp.
Sản lượng điện mặt trời theo tháng
Sản lượng điện mặt trời thay đổi theo mùa, và mỗi miền một kiểu. Ở TP.HCM, tháng 3 cao nhất (142 kWh/kWp) và tháng 6 thấp nhất (103 kWh/kWp), tức mùa mưa vẫn còn khoảng 73% tháng cao nhất. Ở Hà Nội, tháng 5 đạt 110 kWh/kWp nhưng tháng 1 chỉ 57, khoảng một nửa. Đà Nẵng và Huế thấp nhất vào tháng 12 (58 và 59 kWh/kWp), khi miền Trung vào mùa mưa.
Vì vậy khi tính tiền điện tiết kiệm hay hoàn vốn điện mặt trời, nên dùng sản lượng cả năm, không lấy một tháng nắng rồi nhân lên. Theo TS Nguyễn Huy Hoạch trên VietNamNet (29/6/2026), ngày nhiều mây sản lượng có thể chỉ còn khoảng 20–60% so với ngày nắng đẹp.
Hệ số PVout: sản lượng điện mặt trời theo EVN năm 2026
Ngày 20/1/2026, EVN ban hành văn bản 364/EVN-KDMBĐ công bố hệ số PVout năm 2026 cho 34 tỉnh, thành, theo số liệu của Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu. Theo Nghị định 243/2026/NĐ-CP, PVout là hệ số đặc trưng cho lượng điện trung bình phát ra trên 1 kWp trong từng tháng tại từng tỉnh, dùng để tính sản lượng theo cường độ bức xạ: Ai = PVout x Plđ, với Plđ là tổng công suất tấm pin lắp thực tế. Đây là căn cứ tính trần điện dư được mua, không phải sản lượng điện mặt trời đo được của một hệ cụ thể.
EVN chỉ công bố số theo tháng; tổng 12 tháng trong bảng sau do LTA cộng từ bảng của EVN:
| Tỉnh, thành | Cộng 12 tháng (kWh/kWp) | Tháng thấp nhất | Tháng cao nhất |
|---|---|---|---|
| Hà Nội | 912 | 33 (tháng 2) | 110 (tháng 7) |
| Hải Phòng | 902 | 33 (tháng 2) | 106 (tháng 7) |
| Quảng Ninh | 977 | 43 (tháng 2) | 109 (tháng 7) |
| Thanh Hóa | 1.094 | 45 (tháng 2) | 132 (tháng 7) |
| Nghệ An | 1.269 | 85 (tháng 2) | 121 (tháng 6) |
| Huế | 1.278 | 83 (tháng 2) | 135 (tháng 6) |
| Đà Nẵng | 1.370 | 86 (tháng 2) | 144 (tháng 5) |
| Khánh Hòa | 1.575 | 94 (tháng 12) | 155 (tháng 5) |
| Đắk Lắk | 1.509 | 92 (tháng 12) | 149 (tháng 5) |
| Lâm Đồng | 1.583 | 115 (tháng 9) | 161 (tháng 3) |
| Đồng Nai | 1.570 | 113 (tháng 9) | 150 (tháng 3) |
| TP.HCM | 1.426 | 106 (tháng 9) | 133 (tháng 5) |
| Cần Thơ | 1.277 | 94 (tháng 9) | 121 (tháng 3) |
| Cà Mau | 1.247 | 90 (tháng 9) | 120 (tháng 4) |
Cộng cả năm, bảng PVout 2026 thấp nhất ở Hưng Yên (901 kWh/kWp), Hải Phòng (902) và Hà Nội (912), cao nhất ở Lâm Đồng (1.583), Khánh Hòa (1.575) và Đồng Nai (1.570). Các tỉnh đồng bằng, trung du Bắc Bộ thấp nhất vào tháng 2, chỉ 31–39 kWh/kWp. Hệ số đổi theo từng năm: bảng 2025 ghi tháng 1 của Hà Nội là 82 kWh/kWp, bảng 2026 chỉ còn 44. Nghị định giao EVN công bố hệ số cho năm sau trước ngày 15/12 hằng năm.
PVGIS và PVout tính sản lượng điện mặt trời bằng dữ liệu, giả định khác nhau nên số không trùng: với TP.HCM hai nguồn gần nhau (1.408 và 1.426 kWh/kWp), với Hà Nội chênh nhiều hơn (1.044 và 912). Ví dụ theo công thức của nghị định: hệ 5 kWp ở Hà Nội có Ai tháng 7/2026 là 110 x 5 = 550 kWh, tháng 2 chỉ 33 x 5 = 165 kWh. Với trần 50%, điện dư được mua trong tháng 7 tối đa 275 kWh; đến hết năm 2030 hai bên có thể thỏa thuận tỷ lệ cao hơn nếu lưới tiếp nhận được. Thủ tục có ở bài bán điện mặt trời cho EVN.
Sản lượng điện mặt trời Việt Nam
Theo EVN, 8 tháng đầu năm 2026 điện mặt trời phát 19,3 tỷ kWh; năng lượng tái tạo chiếm 12,9% tổng 235,82 tỷ kWh của hệ thống, tính ra riêng điện mặt trời khoảng 8,2%. Năm 2025, lũy kế 10 tháng điện mặt trời phát 20,59 tỷ kWh (theo EVN).
Đến hết tháng 8/2026, cả nước có 134.410 hệ điện mặt trời mái nhà, tổng công suất trên 11.450 MWp; trong đó 31.957 hệ, 1.947 MWp phát triển theo Nghị định 58/2025 và 243/2026 (EVN, 29/9/2026).
Yếu tố làm sản lượng điện mặt trời thấp hơn tính toán
Theo Sổ tay vận hành và bảo dưỡng hệ thống điện mặt trời mái nhà (GIZ, Cục Điện lực và Năng lượng tái tạo, EVN, tháng 12/2024), che 20–30% bề mặt tấm có thể làm hệ mất tới 30–40% điện năng, và tấm không nên bị che từ 9 giờ đến 17 giờ. Bụi bẩn làm giảm sản lượng điện mặt trời, nên vệ sinh 3–6 tháng một lần tùy mức bụi; cách làm có ở bài vệ sinh tấm pin năng lượng mặt trời.
Nhiệt độ cũng làm giảm công suất: bảng thông số các dòng tấm loại N ghi hệ số nhiệt từ −0,26 đến −0,29% cho mỗi °C vượt 25°C. Hướng và góc nghiêng mái ảnh hưởng thêm; so sánh các hướng có ở bài lắp điện mặt trời hướng nào.
Theo dõi sản lượng điện mặt trời trên ứng dụng
Theo sổ tay của EVN, hệ giám sát là cổng thông tin trên nền web kết nối với inverter để thu thập dữ liệu vận hành; thông số chính cần theo dõi là công suất hiện tại, sản lượng tích lũy và dữ liệu thời tiết. Ứng dụng của hãng inverter hiển thị sản lượng điện mặt trời theo ngày, tháng, năm: SMA Sunny Portal cho so sánh sản lượng từng inverter theo ngày, tháng, năm, còn SolisCloud cho xem sản lượng ngày, tháng và tổng.
Sổ tay dùng chỉ số sản lượng thực tế (kWh trên mỗi kWp trong một khoảng thời gian) và tỷ lệ hiệu suất PR (sản lượng thực tế chia sản lượng tham chiếu lý thuyết) để so sánh các hệ. Bạn có thể lấy sản lượng điện mặt trời (kWh/kWp) của hệ nhà mình theo tháng so với bảng ở trên; nếu thấp hơn nhiều mà không do thời tiết thì nên kiểm tra bóng che, bụi và mã lỗi inverter. Sau mưa bão, bài trên trang EVN (15/9/2026) khuyên chủ hộ xem mã lỗi trên inverter hoặc ứng dụng giám sát và lịch sử vận hành.
LTA tính sản lượng điện mặt trời khi khảo sát
Khi khảo sát, LTA đo mái, xem bóng che theo giờ và tính sản lượng điện mặt trời theo vị trí thật của nhà bạn, rồi đối chiếu với hóa đơn điện để chọn số kWp. Cấu hình phổ biến có ở bài hệ thống điện mặt trời 5kW; giá combo chưa gồm VAT có ở trang bảng giá combo.
- Gọi hoặc nhắn Zalo 0981.014.340, gửi ảnh hóa đơn điện 3 tháng gần nhất và ảnh mái.
- Khảo sát tận nơi miễn phí: đo mái, xem hướng và bóng che để tính sản lượng.
- Thiết kế, báo giá theo từng hạng mục.
- Gửi thông báo cho UBND xã, phường theo quy định, ký hợp đồng và thi công.
- Làm thủ tục đấu nối với công ty điện lực.
- Nghiệm thu, bàn giao, hướng dẫn theo dõi sản lượng.
Khung giá tham khảo có ở bài giá lắp điện năng lượng mặt trời.
Bạn muốn biết hệ nhà mình tạo ra bao nhiêu điện?
Gọi 0981.014.340 hoặc nhắn Zalo cùng số, gửi kèm ảnh hóa đơn điện và ảnh mái để LTA tính công suất và hẹn khảo sát miễn phí.
Gọi 0981.014.340 Nhắn ZaloCâu hỏi thường gặp về sản lượng điện mặt trời
1 kWp điện mặt trời tạo ra bao nhiêu kWh một tháng?
Theo PVGIS, trung bình khoảng 117 kWh/tháng ở TP.HCM, 105 kWh ở Đà Nẵng và 87 kWh ở Hà Nội, với tấm nghiêng 10° hướng nam và tổn hao 14%.
Sản lượng điện mặt trời mùa mưa giảm bao nhiêu?
Ở TP.HCM, tháng thấp nhất (tháng 6) còn khoảng 73% tháng cao nhất. Ở Hà Nội, tháng 1 chỉ khoảng một nửa tháng 5.
Hệ số PVout có phải sản lượng điện mặt trời thực tế của nhà tôi không?
Không. PVout là hệ số lý thuyết EVN công bố theo tháng cho từng tỉnh, dùng để tính trần điện dư. Sản lượng điện mặt trời thực tế còn phụ thuộc hướng, góc nghiêng, bóng che, bụi và nhiệt độ.
1 kWp điện mặt trời cần bao nhiêu m2 mái?
Với tấm 460 W kích thước 1.762 x 1.134 mm, 1 kWp cần khoảng 4,3 m² mặt tấm, chưa tính lối đi và khoảng hở.
